Cha In-pyo
Cha In-pyo (tiếng Hàn: 차인표; sinh ngày 14 tháng 10 năm 1967) là một nam diễn viên kiêm nhà văn người Hàn Quốc. Ông được …
Cha In-pyo | |
|---|---|
Cha In-pyo vào năm 2026 | |
| Sinh | 14 tháng 10, 1967 Jongno-gu, Seoul, Hàn Quốc |
| Học vị | Đại học Rutgers |
| Nghề nghiệp | |
| Năm hoạt động | 1993–nay |
| Phối ngẫu | Shin Ae-ra (cưới 1995) |
| Con cái | 3 |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | 차인표 |
| Hanja | 車仁杓 |
| Romaja quốc ngữ | Cha Inpyo |
Cha In-pyo (tiếng Hàn: 차인표; sinh ngày 14 tháng 10 năm 1967) là một nam diễn viên kiêm nhà văn người Hàn Quốc. Ông được biết đến qua các bộ phim Ước mơ vươn tới một ngôi sao (1997), You and I (1997), Ông trùm (1999), Her House (2001), Crossing (2008), Đại nghiệp (2010), và Tiệm may quý ông (2016).
Đầu đời và giáo dục
Cha In-pyo sinh ra tại Jongno-gu, Seoul,[1] có một anh trai và một em gái. Cha ông là Cha Soo-woong, bấy giờ điều hành một doanh nghiệp nhỏ và sau này là người sáng lập công ty vận tải biển Woosung Shipping.[2]
Sau khi cha mẹ ly dị, ba anh em Cha In-pyo sống cùng mẹ. Giữa những năm 1980, ông chuyển đến Mỹ. Thời gian đầu, do không biết tiếng Anh, ông học ở một ngôi trường cao đẳng cộng đồng và làm việc bán thời gian vào ban đêm để trang trải sinh hoạt phí.[3] Nhờ điểm số tốt, ông chuyển sang học tập tại Đại học Rutgers và tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế.[4]
Sự nghiệp
Mơ ước trở thành diễn viên từ thuở thiếu niên, Cha In-pyo từng gửi hồ sơ tham gia thử vai cho phim điện ảnh General's Son nhưng không thành công vì viết sai địa chỉ của công ty sản xuất phim.[5] Sau khi tốt nghiệp đại học, Cha In-pyo làm nhân viên bán hàng tại chi nhánh của New York của công ty Hanjin Shipping ở tuổi 25. Nghỉ việc sau một năm do gặp khó khăn cá nhân và cảm thấy công việc không phù hợp với mình, ông trở về Hàn Quốc và thất nghiệp một thời gian[3] trước khi quyết định tham gia kỳ thi tuyển chọn tài năng của các đài truyền hình.[6]
Dẫu vậy, Cha In-pyo đã trượt kỳ thi tuyển chọn của KBS và SBS. Cuối cùng, ông gia nhập MBC và có những vai diễn đầu tay trong Pilot và Under The Same Roof.[6] Bước đột phá trong sự nghiệp của Cha In-pyo đến từ Ước mơ vươn tới một ngôi sao, một trong những bộ phim truyền hình Hàn Quốc đầu tiên được phát sóng ở nước ngoài và được công nhận là "thế hệ đầu tiên" của Làn sóng Hàn Quốc, giúp tên tuổi ông được công chúng biết đến rộng rãi.[7]
Năm 2008, vai diễn trong Crossing giúp Cha In-pyo nhận được Giải đặc biệt của Ban giám khảo tại Giải thưởng Nghệ thuật Điện ảnh Chunsa lần thứ 16.[8]
Hoạt động khác
Cha In-pyo được Cơ quan Bảo vệ Trẻ em thuộc Bộ Y tế và Phúc lợi Hàn Quốc bổ nhiệm làm đại sứ danh dự từ tháng 5 năm 2002. Nam diễn viên được trao tặng Bằng khen của Tổng thống vào ngày 5 tháng 5 năm 2005, nhằm ghi nhận những đóng góp của ông đối với công tác phúc lợi trẻ em.[9]
Từ thiện
Tháng 3 năm 2005, Cha In-pyo quyên góp 100 triệu won cho tổ chức cứu trợ trẻ em Compassion.[9]
Vào ngày 22 tháng 7 năm 2022, ông quyên góp 10 triệu won để hỗ trợ điều trị cho một em bé mắc ung thư giai đoạn 3 đến từ Uzbekistan thông qua All That Medi.[10] Tháng 12 cùng năm, nam diễn viên quyên góp 50 triệu won cho Yana 119 – dự án hỗ trợ y tế khẩn cấp dành cho những thanh niên đã rời khỏi cơ sở bảo trợ trẻ em để sống tự lập, do tổ chức Yana (You Are Not Alone) triển khai.[11]
Đời tư
Cha In-pyo và nữ diễn viên Shin Ae-ra bén duyên nhờ bộ phim Tình anh trao em. Cặp đôi kết hôn vào ngày 10 tháng 3 năm 1995, trước khi ông thực hiện nghĩa vụ quân sự.[12][6] Họ có với nhau một con trai và hai con gái.[13]
Danh sách phim
Phim truyền hình
| Năm | Tựa đề | Vai diễn | TK |
|---|---|---|---|
| 1993 | Pilot | Thợ máy bay | |
| Under The Same Roof | |||
| Our Paradise | |||
| 1994 | Rừng cây đỏ (붉은 나무의 숲) | ||
| Phật đường phố (길거리표 부처님) | |||
| The White Journey | |||
| Cuộc chiến cuối cùng (마지막 전쟁) | |||
| Tình anh trao em | Kang Pung-ho | ||
| The Girl of My Son | Kang Min-wook | ||
| Kareisky | Yoon Ho-jun | ||
| 1996 | Reporting for Duty | Cha Sung-yun | |
| 1997 | You and I | Park Young-gyu | [14] |
| Ước mơ vươn tới một ngôi sao | Lee Joon-hee | ||
| 1999 | Ông trùm | Kim Choon-sam | [15][16] |
| 2000 | Golden Era | Park Kwang-chul | |
| Pháo hoa | Choi Jong-hyuk | [17] | |
| 2001 | Her House | Jang Tae-ju | |
| 2003 | Tình yêu hoàn hảo | Park Shi-woo | |
| 2004 | Tứ đại danh bổ hội kinh sư | Thiết Thủ | [18] |
| 2005 | Đánh cắp trái tim | Quý Đông Dương | [19] |
| Hong Kong Express | Choi Kang-hyuk | [20] | |
| 2007 | Quyền lực trắng | Noh Min-guk | |
| 2010 | The Reputable Family | Choi Guk-seon | [21] |
| Đại nghiệp | Kang Tae-san | ||
| 2011 | Tướng quân Gyebaek | Mu-jin | |
| 2014 | Tình yêu còn mãi | Cheon Tae-woong | [22] |
| 2015 | D-Day | Koo Ja-hyuk | |
| 2016 | Tiệm may quý ông | Bae Sam-do | [23] |
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa đề | Vai diễn | Ghi chú | TK |
|---|---|---|---|---|
| 1995 | Cuộc hội ngộ xa xôi (멀고 먼 해후) | |||
| 1996 | Albatross | Jo Gyeong-min | [24] | |
| 1998 | Zzang | Hwang Gi-pung | ||
| 1999 | Bác sĩ K | Kang Ji-min | ||
| 2002 | Iron Palm | Iron Palm | ||
| 2003 | Season in the Sun | Stefano Kim (Kim Shin-bu) | [25] | |
| 2004 | Mokpo the Harbor | Baek Seong-gi | ||
| 2006 | Bán đảo Triều Tiên | Lee Sang-hyun | [26] | |
| 2008 | Crossing | Kim Yong-soo | ||
| 2009 | A Dream Comes True | Im Sang-hyeon | ||
| 2012 | Tháp lửa | Chủ tịch Jo | ||
| Engaged | ||||
| 2013 | Đại dịch cúm | Tổng thống Hàn Quốc | ||
| 2014 | My Boy | Do Gong | ||
| 2015 | Seoul Searching | Ông Kim | [4] | |
| 2019 | Ongals | Kiêm đạo diễn, sản xuất, biên tập | [27] | |
| 2020 | Heavenquest: A Pilgrim's Progress | |||
| 2021 | Diễn viên Cha sao vậy? | Cha In-pyo | [28] | |
| 2023 | Nhân duyên tiền đình | Seok-ho | [29] | |
| 2025 | Vua của các Vua | Pontius Pilate | Lồng tiếng |
Phim ngắn
- 50 (2017)[30]
Diễn xuất trong MV
- "Forgiveness" (Cho Jang-hyuk, 2001)
- "Sad" (Cho Jang-hyuk, 2001)
- "Forever" (Sky, 1999)
Danh sách tác phẩm văn học
- Goodbye Hill (2009)[31]
- Their Day (2011)
- Săn tiên cá (인어 사냥) (2022)
Giải thưởng và đề cử
| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Tác phẩm | Kết quả | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang | 1995 | Nam diễn viên được yêu thích nhất – Phim truyền hình | Tình anh trao em | Đoạt giải | [32] |
| 1998 | Nam diễn viên được yêu thích nhất – Phim truyền hình | You and I | Đoạt giải | [33] | |
| 2000 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình | Ông trùm | Đoạt giải | [34] | |
| 2001 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình | Pháo hoa | Đề cử | ||
| Giải thưởng Nghệ thuật Điện ảnh Chunsa | 2008 | Giải đặc biệt của Ban giám khảo | Crossing | Đoạt giải | [8] |
| Giải thưởng phim truyền hình KBS | 2016 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Tiệm may quý ông | Đề cử | |
| Nam diễn viên xuất sắc – Phim dài tập | Đề cử | ||||
| Cặp đôi đẹp nhất (với Ra Mi-ran) | Đoạt giải | [35] | |||
| Giải thưởng phim truyền hình MBC | 1994 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Tình anh trao em | Đoạt giải | [36] |
| 1997 | Nam diễn viên xuất sắc | You and I | Đoạt giải | [37] | |
| 1999 | Nam diễn viên xuất sắc | Ông trùm | Đoạt giải | [38] | |
| 2001 | Giải thưởng lớn | Her House | Đoạt giải | [39] | |
| Nam diễn viên xuất sắc nhất | Đoạt giải | ||||
| Giải thưởng phim truyền hình SBS | 2003 | Nam diễn viên xuất sắc nhất | Tình yêu hoàn hảo | Đoạt giải | [40] |
| Top 10 ngôi sao nổi tiếng | Đoạt giải | ||||
| 2010 | Nam diễn viên xuất sắc – Phim truyền hình đặc biệt | Đại nghiệp | Đề cử | [41] | |
| Giải nhà sản xuất | Đoạt giải |
Tham khảo
- ^ 차인표 [Cha In-pyo]. Cinefox (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
- ^ "차인표가 우성해운 경영권 포기한 이유는?... "회사근무한적 없고 해운업 아는게 없어"". Global Economic (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2021.
- ^ a b Cho Eun-seo (ngày 4 tháng 8 năm 2025). "차인표, '380조 금수저설'에 "와전돼… 부모 이혼 후 미국행"" [Cha In-pyo bác bỏ tin đồn 'thừa kế 380 nghìn tỷ won', "Câu chuyện bị bóp méo... Tôi sang Mỹ sau khi cha mẹ ly hôn"]. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2026.
- ^ a b "Cha In-Pyo Recalls the 1980s for 'Seoul Searching'". KoreAm. ngày 19 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
- ^ Lee Ji-young (ngày 15 tháng 10 năm 2006). "차인표, "'장군의 아들' 오디션 떨어진 건 주소 잘못 써서"" [Cha In-pyo, "Tôi trượt buổi thử vai 'General's Son' vì viết sai địa chỉ"]. JoyNews24 (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2026.
- ^ a b c Jo Yoon-seon (ngày 4 tháng 1 năm 2023). "차인표 "♥신애라가 먼저 고백...신인이라 감히 다가갈 생각도 못 해" ('옥문아들')[종합]". Sports Chosun (bằng tiếng Hàn).
- ^ "[스타 그때 이런 일이] '별은 내 가슴에' 마지막 방송". Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
- ^ a b Kim Ye-na. "차인표 춘사 심사위원 특별상 수상, 진정한 배우로 우뚝!". Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2026.
- ^ a b Kim Go-geum-pyeong (ngày 2 tháng 5 năm 2006). "차인표씨, 어린이날 대통령 표창 받아" [Cha In-pyo nhận Bằng khen của Tổng thống nhân Ngày Thiếu nhi]. Munhwa Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2026.
- ^ Jin Hyang-hee (ngày 22 tháng 7 năm 2022). "차인표, 암 투병 우즈벡 유아에 치료비 1000만원 기부" [Cha In-pyo quyên góp 10 triệu won để hỗ trợ chi phí điều trị cho một em bé đến từ Uzbekistan đang chiến đấu với căn bệnh ung thư]. Mail Business, Star Today (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2022.
- ^ Jang In-young (ngày 29 tháng 12 năm 2022). "차인표, 자립준비청년들에 의료비 5000만원 기부" [Cha In-pyo quyên góp 50 triệu won chi phí y tế cho những thanh niên chuẩn bị sống tự lập]. Newsis (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2022.
- ^ "[길을 찾아서] 인기 절정 차인표-신애라 결혼식에 주례로 / 한완상". The Hankyoreh (bằng tiếng Hàn). ngày 12 tháng 9 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019.
- ^ "Celeb couple on board for adopting babies". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 2 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2026.
- ^ 그대 그리고 나. MBC. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2021.
박영규 (23세) - cast 차인표
[Park Young-gyu (23 tuổi) - diễn viên Cha In-pyo] - ^ Heo Nam-joo (ngày 23 tháng 6 năm 1999). "'왕초'시청률 정상… 왜 인기 있나" ['Ông trùm' dẫn đầu tỷ suất người xem... Vì sao bộ phim được yêu thích đến vậy?]. Seoul Shinmun. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
- ^ Song Won-seop (ngày 26 tháng 5 năm 1999). "[MBC'왕초'] "더 보여줄 이야기 있다" 4회 연장방송" [[MBC 'Ông trùm'] "Còn nhiều câu chuyện để kể": Được gia hạn thêm 4 tập]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
- ^ "김수현 '통속 마술' 또 불꽃 피울까". JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 1 năm 2000. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2026.
- ^ "车仁表钟汉良朱磊蒋毅-"四大名捕"各具特色" [Cha In-pyo, Chung Hán Lương, Chu Lỗi, Tưởng Nghị – "Tứ đại danh bổ" mỗi người một vẻ]. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 12 năm 2002. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2026.
- ^ "《天若有情》将开播 董洁车仁表谈起"忘年恋"" ["Đánh cắp trái tim" sắp lên sóng, Đổng Khiết và Cha In-pyo chia sẻ về "tình yêu lệch tuổi"]. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2026.
- ^ "SBS 새 수목극 '홍콩 익스프레스'" [Bộ phim truyền hình mới phát sóng vào thứ Tư và thứ Năm của SBS, 'Hong Kong Express']. The Hankyoreh (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 1 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2013.
- ^ "Cha In Pyo tái xuất với vai phản diện". VnExpress. ngày 22 tháng 7 năm 2010.
- ^ Lee Kyung-nam (ngày 23 tháng 4 năm 2014). "Cha In Pyo, Hwang Jung Eum and More Attend First Script Reading for Endless Love". enewsWorld (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2014.
- ^ "'The Gentlemen of Wolgyesu Tailor Shop' scores strong viewership of over 30 pct". Hãng thông tấn Yonhap (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2026.
- ^ Moon Ho-jin (ngày 17 tháng 7 năm 1996). "【영화읽기】 90년대 중반에 돌출적 70년대식 반공물" [[Phân tích điện ảnh] Một bộ phim chống cộng xuất sắc mang phong cách thập niên 1970 xuất hiện vào giữa thập niên 1990]. BIG Korean Integrated News Database System (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2026.
- ^ Elley, Derek (ngày 4 tháng 7 năm 2003). "Season In The Sun". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2026.
- ^ Lee Jae-hoon (ngày 9 tháng 7 năm 2006). "'한반도' 차인표, "노개런티라도 출연했을 것"" [Cha In-pyo chia sẻ về 'Bán đảo Triều Tiêu': "Tôi vẫn sẽ nhận lời tham gia kể cả khi không có thù lao"]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Chosun Ilbo. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2026.
- ^ Lee Do-yeon (ngày 3 tháng 5 năm 2019). "차인표 "'옹알스'서 제 모습 봤죠…영화 평생 하고 싶어"". Hãng thông tấn Yonhap (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2026.
- ^ "Netflix movie review: What Happened to Mr. Cha? – Korean comedy satirises celebrity culture via cheeky turn by Cha In-pyo". South China Morning Post (bằng tiếng Anh). tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2026.
- ^ Jeong Han-byeol (ngày 5 tháng 7 năm 2023). "유해진, '달짝지근해'로 로코 첫 도전...8월 개봉". Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2023.
- ^ "美영화 만드는 차인표 "후배에게 할리우드행 길 터주고 싶어요"". KBS News (bằng tiếng Hàn). ngày 10 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2026.
- ^ "Actor Cha In-pyo to Release Debut Novel". Chosun Ilbo (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 9 năm 2012.
- ^ "31회 백상예술대상 화려한 시상식" [Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang lần thứ 31: Một buổi lễ hoành tráng]. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 3 năm 1995. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2026.
- ^ Kwon Oh-hyun (ngày 7 tháng 4 năm 1998). "제34회 백상예술대상/조광화<연극> 이장수<TV> 大賞 영예". Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2026.
- ^ Bae Guk-nam; Park Eun-joo; Lee Dae-hyun (ngày 1 tháng 4 năm 2000). "제 36 회 백상예술대상" [Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang lần thứ 36]. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2026.
- ^ "[2016KBS연기대상] 대상은 '태양의후예' 송중기·송혜교, 다관왕은 '구르미'(종합)". eToday (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 1 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2026.
- ^ "수상내역 | 1994 MBC 방송대상" [Giải thưởng | Giải thưởng Phát thanh Truyền hình MBC 1994]. MBC (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2026.
신인상 (TV 드라마 부문) 차인표 <사랑을 그대 품안에>
[Giải Diễn viên mới xuất sắc nhất (Hạng mục phim truyền hình): Cha In-pyo – Tình anh trao em] - ^ "수상내역 | 1997 MBC 방송대상" [Giải thưởng | Giải thưởng Phát thanh Truyền hình MBC 1997]. MBC (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2026.
- ^ "수상내역 | 1999 MBC 방송대상" [Giải thưởng | Giải thưởng Phát thanh Truyền hình MBC 1999]. MBC (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2026.
- ^ ""MBC 연기대상"에 차인표" [Cha In-pyo tại Giải thưởng phim truyền hình MBC]. Hankyung (bằng tiếng Hàn). Naver. ngày 31 tháng 12 năm 2001. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2026.
- ^ Min Sung-jin (ngày 1 tháng 1 năm 2004). "이병헌, SBS '연기대상 수상'". Newsis (bằng tiếng Hàn). Naver. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
- ^ Ko Kyoung-seok (ngày 3 tháng 1 năm 2011). "Ko Hyun-jung wins grand prize at SBS Drama Awards". The Asia Business Daily (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012.
Liên kết ngoài
- Cha In-pyo trên IMDb
- Cha In-pyo trên Instagram
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.